Chi phí “nuôi” một chiếc ô tô ở Đức – Unterhaltkosten für ein Auto

Như đã đề cập ở bài trước, mua một chiếc Ô tô ở Đức không khó nhưng để "nuôi" một chiếc xe thì không đơn giản bởi ngoài tiền mua xe thì còn rất nhiều những chi phí phát sinh khác kèm theo.

0 2,138

Tạm bỏ qua chi phí hao tổn (Wertverlust) cho một chiếc Ô tô, ở bài này mình sẽ tính ước chừng chi phí mình phải chi ra để “nuôi” một em.

1. Bảo hiểm – Haftpflichtversicherung

Mức bảo hiểm bạn phải đóng là bao nhiêu phụ thuộc trước hết vào chiếc xe bạn sở hữu.Nó dựa trên phân khối, nhiên liệu, năm sản xuất, số Km bạn sẽ đi trong một năm, xe thường xuyên được đỗ ở ngoài hay Garage riêng…

Sau đó sẽ dựa trên thông tin về tài xế: có bằng lái bao lâu, trên hay dưới 25 tuổi – những người trên 25 tuổi có mức bảo hiểm thấp hơn vì người Đức cho rằng các “thanh niên” thường lái xe rất láo nên xác xuất gây tai nạn nhiều hơn, vì thế bảo hiêm phải trả cao hơn -.-

Và cuối cùng là mức bảo hiểm – SF Klasse. Với những người mới có bằng lái sẽ thuộc SF – Klasse 0, 110% Beitragssatz. Những người có bằng lái lâu hơn 3 năm thuộc SF – Klasse 1/2, 75% Beitragssatz. Mức SF-Klasse cũng phụ thuộc vào thời gian đóng hiểm, càng lâu năm mức bảo hiểm sẽ càng hạ và tương tự như vậy, nếu chẳng may gây tai nạn và phải đền bù, mức bảo hiểm sẽ bị nâng lên 1 bậc.

Ngoài ra mọi người có thể tùy chọn Vollkasko hoặc Teilkasko, tức là bảo hiểm 2 chiều hay 1 chiều.

Bảo hiểm của Huk Coburg
2. Thuế đường – Kfz Steuer

Kfz-Steuer được tính dựa trên năm sản xuất, nhiên liệu (xăng hay dầu), Hubraum là bao nhiêu và tiêu chuẩn khí thải (Abgasnorm) hoặc ô nhiêm (Schadstoffnorm).

Thuế đường – Kfz Steuer
3. Các chi phí khác

Ngoài bảo hiểm và thuế đường là bắt buộc, chúng ta cũng phải tính đến cách chi phí khác như tiền xăng/dầu, tiền sửa chữa nhỡ bị hỏng hóc, tiền làm TÜV 2 năm một lần và các phụ phí như thay lốp xe mùa đông, mùa hè, tiền dầu nhớt (Öl), nước xịt kính, nước chống đông… Và cả tiền ngu như bị phạt quá tốc độ, đỗ xe bậy…

1 ví dụ điển hình cho “tiền ngu” =))
4. Ví dụ

Mình sẽ lấy ví dụ bằng con số cụ thể để các bạn dễ hiểu hơn. Đây không phải là con số chính xác cho tất cả mọi người mà chỉ là khoản chừng để tham khảo thôi nhé!

Xe: Audi A3 Sportback – 75KW/102PS – Hubraum 1595cm– Benzin (Xăng)

Chủ xe: Nữ  – dưới 25 tuổi – bằng lái 6 năm

Bảo hiểm: SF 1/2 (75%) – Vollkasko – 15.000 Km/năm

Xe mình tiêu thụ khoản 9l /100Km => 15.000 Km = 1350l/năm. Xăng khoảng 1,4€/l

Bảo hiểm 426,55 € x 2 = 853,10 €/năm
Thuế đường 111 €/năm
Xăng 1350l x 1,4€ = 1890€/năm
Phụ phí 100 €/năm
TÜV 100 €/2 năm => 50 € năm
Sửa chữa/bảo dưỡng 500 €/năm
Tiền ngu 100 €/năm

Tổng cộng

3604,1 €/ năm => 300 €/tháng

 

P/s: mức tiền sữa chửa/bảo dưỡng mình ước chừng 500€/năm vì phụ kiện và tiền công khá đắt. Hôm rồi thay 2 bánh xe mới nhẹ nhẹ cũng hơn 200€ rồi và nhiều thứ khác nữa.
Như vậy mình sẽ chi khoảng chừng 300€/tháng để “nuôi” em xe. Chi phí sẽ giảm thiểu được một ít nếu như mình lái xe “ngoan” hơn 😀 và cũng phụ thuộc vào mức độ di chuyển của bạn nhiều hay ít mà chi phí cho xăng cộ cũng tăng hoặc giảm.

Trương Hoàng Hải Yến

Bạn muốn bình luận gì?

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.