Kosenamen – Tên gọi yêu thương

Cũng giống như người VN chúng ta, người Đức cũng gọi người yêu của mình bằng những Kosenamen (nickname) rất đáng yêu, mà qua đó phần nào thể hiện được mối quan hệ khắn khít của 2 người. Cùng điểm qua những tên gọi phổ biến của người Đức nhá!

0 95

– anh ấy hay gọi tôi là MEINE KLEINE là sao bà, tôi có “nhỏ” (klein) đâu 

“Meine kleine” là cách gọi trìu mến, yêu thương của chàng trai dành cho một cô gái với ý nghĩa “cô gái bé nhỏ của tôi”.

Cũng giống như người VN chúng ta, người Đức cũng gọi người yêu của mình bằng những tên gọi (Kosenamen) rất đáng yêu, mà qua đó phần nào thể hiện được mối quan hệ khắn khít của 2 người. Cùng điểm qua những tên gọi phổ biến của người Đức nhá!

 Từ những cái tên nhẹ nhàng, ngọt ngào:
– meine kleine (cô gái bé nhỏ)
– mein großer (chàng trai “to bự” )
– schatz, schatzi, schätzchen, liebling (anh/em yêu)
– baby, babe
– Engel, Engelchen -> thiên thần
– süße, süßer (sweety)
– hübsche, hübscher -> beauty

Người Đức cũng thích dùng tên động vật (Tiernamen) nữa:
– Mausi, Mäuschen -> chuột
– Hase, Hasi -> thỏ
– Schnucki
– Bärli, Bärchen -> gấu
– Bienchen -> ong
– Teddy(bär)

 Cho đến những cái tên hơi mang xu hướng “kritisieren”:
– Teufelchen -> con quỷ 
– Dicke, Dicker -> béo

Hay đơn giản là gọi tên gọi theo kiểu yêu thương, z.B.:
– Anton = Toni
– Franziska = Franzi
– Michael = Michi
– Daniel = Dani
– Madline = Madi
– Thomas = Thomi

Và cả những từ tiếng Anh phổ biến nữa:
– Honey, Angel, Sweetie, Darling, love, Bunny etc.

Tác giả: Trương Hoàng Hải Yến

 

Bạn muốn bình luận gì?

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.