Lang man về tiếng Đức và tiếng lóng

Tiếng Đức ngày càng có nhiều Fremdwörter (tiếng lóng) và Lehnwort (từ mượn) được đưa trực tiếp vào ngôn ngữ hằng ngày mà chẳng buồn dịch từ ấy sang tiếng Đức. Người Đức cũng đang lo ngại, không biết sau này sẽ còn lại bao nhiêu % tiếng Đức gốc hay dân tộc của họ rồi đây sẽ chỉ nói tiếng Anh. Một trong những nguyên nhân của việc này theo viện tiếng Đức học Mannheim (Institut für Deutsche Sprache) là do người Đức ngày càng viết và nói tiếng Anh giỏi hơn.

0 124
Trong những câu thoại hàng ngày, chúng ta cũng thường nghe những câu chứa đầy Fremdwörter, ví dụ như:
 
– Mal kurz die “Mails checken” (Check Mails phát đây :D)
– sich im Fitnessstudio “auspowern” (tập hết công suất ở phòng thể hình)
– Diese “Page” hat 11.000 “Follower” erreicht. (Trang này đạt 11.000 người theo dõi rồi này)
– Bist du am “worken”? (Bạn đang làm việc à?)
– Willst du mittalken? (Bạn muốn tám chuyện cùng không?)
 
Các bạn thanh niên bây giờ còn có thêm thuật ngữ mới “DENGLISCH/DENGLISH” để chỉ những từ được mix từ Deutsch (tiếng Đức) và Englisch (tiếng Anh). Những từ này đã được Đức hóa theo kiểu thêm “-en” vào đuôi, theo đúng kiểu động từ của Đức thường kết thúc bằng -en (rennen, laufen, fahren, essen, schreiben…). Ví dụ như:
 
– Work -> worken -> arbeiten
– Talk -> talken -> sprechen, reden, unterhalten
– Stalk -> stalken -> Nachsteller
– Check -> checken -> (über)prüfen
– Login -> einloggen -> anmelden
 
Nhưng cũng có lúc người Đức bối rối không biết một từ nào đó là der, die hay das và thốt lên:
– dieses Wort ist noch nicht eingedeutscht! (Từ này chưa có Đức hoá!) 
 
Một ví dụ điển hình là từ “Salatdressing”. Salat thì rõ là tiếng Đức rồi, nhưng Dressing… hmm bê nguyên từ tiếng Anh sang thế thì nó là der, die hay das bây giờ?!?
 
Đấy là cũng có tí Đức trong đấy rồi đấy, tiếng Đức bây giờ cũng đầy rẫy những từ được bê nguyên xi vào, chắc các bạn cũng chẳng xa lạ gì với những từ này: Quiz, Anti-Aging Creme, Black Out, Account, Feedback, Laptop, To-do-List, Backshop, Account, Outsourcing…
 
Người Đức cứ thản nhiên dùng mà quên mất rằng những từ ấy cũng có từ tiếng Đức tương ứng. Mà cũng có khi tiếng Đức nghe không hay bằng nên họ ứ thèm dùng ấy mà.
 
Rückmeldung (phản hồi) à? Nghe sao hay bằng Feedback được. Klapprechner – cái máy gập (klappen = gập lại) thay cho Laptop á? Auslagerung von Arbeitsaufgaben dài ngoằn thay cho Outsourcing ngắn gọn ư? Thôi quên đi, cứ bê nguyên vào vậy cho khoẻ và hay hehe
 
Bây giờ học tiếng Đức phải học kèm cả tiếng Anh nữa, không thì “một ngày nào đó” chả còn hiểu người Đức nói gì. Cái sứ giỏi ngôn ngữ làm mình thiệt khổ mà. 

 

Trương Hoàng Hải Yến 

Bạn muốn bình luận gì?

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.